- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con và cấp dưỡng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị K và anh Huỳnh N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2019/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Châu, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị K, sinh năm 1992;
Địa chỉ: ấp TL, xã VT, thành phố BL, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Anh Huỳnh N, sinh năm 1988;
Địa chỉ: ấp LH, xã LH, thị xã VC, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị K và anh Huỳnh N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị K và anh Huỳnh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho anh Huỳnh N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Huỳnh Q (Nam), sinh ngày 13/9/2012. Chị Trịnh Thị K không phải cấp dưỡng cho con.
Trong thời gian anh N nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc và giáo dục của cha mẹ đối với con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: là 150.000 đồng, do chị Trịnh Thị K và anh Huỳnh N cùng chịu. Theo đó, anh N chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng); chị K chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007932 ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã VC. Chị K đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại tiền tạm ứng án phí còn thừa là 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV và THA TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND thị xã VC; - Chi cục THADS thị xã VC; - UBND xã VT, TP BL, tỉnh Bạc Liêu; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Phan Lê Vũ Huy Hoàng |