vanban.org

Quyết định 99/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Hoàng L và chị Lò Thị Lan H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Vũ Hoàng L có nghĩa vụ, quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên là Vũ Nam ; sinh ngày 21/9/2012 đến tuổi trưởng thành. Chị Lò Thị Lan H có nghĩa vụ, quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa anh Vũ Hoàng L và chị Lò Thị Lan H."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Hoàng L và chị Lò Thị Lan H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2019/QĐST-HNGĐTuần Giáo, ngày 15 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2019/TLST- HN&GĐ ngày 18 tháng 9 năm 2019, giữa:

+ Nguyên đơn: Anh Vũ Hoàng L, sinh năm: 1984; địa chỉ: K, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.

+ Bị đơn: Chị Lò Thị Lan H; sinh năm: 1988; địa chỉ: K, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân & gia đình;

Căn cứ vào Điều 9, Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Hoàng L và chị Lò Thị Lan H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Vũ Hoàng L có nghĩa vụ, quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên là Vũ Nam ; sinh ngày 21/9/2012 đến tuổi trưởng thành. Chị Lò Thị Lan H có nghĩa vụ, quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên là cháu Vũ Tr c L; sinh ngày 29/3/2016 đến tuổi trưởng thành. Mỗi người nuôi một con không bên nào cấp dương nuôi con cho bên nào.

Sau khi ly hôn anh Vũ Hoàng L và chị Lò Thị Lan H có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; anh Vũ Hoàng L và chị Lò Thị Lan H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Anh Vũ Hoàng L và chị Lò Thị Lan H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn. Khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2. Về tài sản chung, riêng: Anh Vũ Hoàng L và chị Lò Thị Lan H, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về nợ chung, riêng: Anh Vũ Hoàng L và chị Lò Thị Lan H, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Vũ Hoàng L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Vũ Hoàng L đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2010/05605 ngày 18/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên. Anh Vũ Hoàng L được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.

Cỡ chữ