- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC TỈNH SL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2019/QĐST - HNGĐ | TCh, ngày 14 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2019/TLST/HNGĐ, ngày 17 tháng 09 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị K.
Địa chỉ: Bản C, xã TL, huyện TC, tỉnh SL.
Bị đơn: Anh Lường Văn Đ;
Địa chỉ: Bản LC, xã TM, huyện TC, tỉnh SL.
Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điềm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; căn cứ vào khoản 2 Điều 5; khoản 3; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lò Thị K và anh Lường Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
a) Về con chung: Giao cả hai cháu Lường Nhật H , sinh ngày 21-01-2007; Lường Thị Phương T, sinh ngày 04-7-2010 cho chị Lò Thị K được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Lường Văn Đ chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lường Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
b) Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
c) Về án phí: Chị Lò Thị K tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La là 300.000đ theo biên lai thu số: AA/2016/0002667, ngày 17/ 09/2019. Chị Lò Thị K được hoàn lại 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND H.T C ( 2 bản); - TAND tỉnh S L; - Chi cục THADS H.T ; - UBND xã T M, H.TC, T. SL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Chiến |