- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lại Thị Lan - hà Ngọc Cảnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lại Thị L và anh Hà Ngọc C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2019/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Lại Thị L, sinh năm 1978; Nơi cư trú: thôn Đ, xã T, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc; Bị đơn: Anh Hà Ngọc C, sinh năm 1979; Nơi cư trú: thôn Đồng Sinh, xã Tân Lập, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lại Thị L và anh Hà Ngọc C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con: Chị L và anh C xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Hà Mạnh T,sinh ngày20/12/2001và Hà Minh Qu, sinh ngày 02/5/2008. Hiện nay cả hai con đang ở cùng vợ chồng. Ly hôn chị L và anh C thỏa thuận để chị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T và cháu Qu. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được ngăn cản quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. 2.2. Về tài sản và các nghĩa vụ dân sự: Chị L và anh C không đề nghị Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Lại Thị Lan tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số: AA/2017/0001629 ngày 26/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại chị L 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Sông Lô; - Chi cục THADS huyện Sông Lô; - Các đương sự; - UBND xã T, huyện Sông Lô; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khƣơng Đặng Khánh Hằng |