- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!LỤC!NGẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC GIANG Số:!99/2019/QĐST-HNGĐ | Lục Ngạn, ngày 19 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
- Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 112/2018/TLST-HNGĐ ngày 19/3/2019 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phương!Thị!N - Sinh năm 1997.
- Trú quan: Thôn H - Xã B - huyện LN - Bắc Giang. Bị đơn: Anh Lương!Văn!S!- Sinh năm 1994.
- Trú quan: Thôn H - Xã B - huyện LN - Bắc Giang.
- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa:!Chị Phương Thị N và anh Lương Văn S. 2.!Công!nhận!sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!
1
Về!con!chung: Chị Phương Thị N và anh Lương Văn S thống nhất, thỏa thuận sau khi ly hôn: Anh Lương Văn S có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Lương Thị Khánh B - Sinh ngày 9/6/2015. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh S, chị N tự thỏa thuận giải quyết, không đề Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn chị N được quyền đi lại thăm nuôi con chung không ai được cản trở chị N thực hiện quyền này. Về! án! phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS, Điều 6, Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chị Phương Thị N phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2018/0005360!ngày 19/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn. Hoàn trả chị N số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN
- Các đương sự
!
- VKSND huyện Lục Ngạn;
- CCTHADS huyện Lục Ngạn;
đã Ký
- UBND xã B, huyện LN, Tỉnh Bắc Giang;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phan!Văn!Thể!
!
2