- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình giữa chị V và anh Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc V và anh Nguyễn Quang Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2019/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 01 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 150/2019/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc V, sinh năm 1993
Địa chỉ: Cụm 12, xã T, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Quang Tr, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn Trung Lễ, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tỉnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều kiện cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc V và anh Nguyễn Quang Tr.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc V và anh Nguyễn Quang Tr có 01 con chung là cháu Nguyễn Anh Th, sinh ngày 12/5/2017. Hai bên thỏa thuận chị V trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Anh Th đến khi cháu Th đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chị V không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Tr đến khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Anh Tr có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc V và anh Nguyễn Quang Tr xác định không có tài sản, nợ chung và được nợ chung.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc V tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mười nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010498 ngày 14/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Trả lại chị Nguyễn Thị Ngọc V số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mười nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND xã Tân Lập, huyện Đan Phượng, TP Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu |