vanban.org

Quyết định 99/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Duy L và chị Bùi Thị T. 2.

Về con chung: Anh Nông Duy L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nông Đức T, sinh ngày 27/10/2007 (hiện con đang sống cùng với bố là Nông Duy L). Anh L không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung; chị T có quyền, nghĩa vụ được thăm nom con chung sau ly hôn mà không ai được cản trở. Về tài sản chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh L xin ly hôn với chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Duy L và chị Bùi Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HÓA CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2019/QĐST-HNGĐChiêm Hóa, ngày 05 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nông Duy L, sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn HĐ, xã P T, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1985; Nơi ĐKHKTT: Thôn A P, xã T A, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang; Hiện trú tại: Thôn H Đ, xã PT, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Duy L và chị Bùi Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Nông Duy L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nông Đức T, sinh ngày 27/10/2007 (hiện con đang sống cùng với bố là Nông Duy L). Anh L không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung; chị T có quyền, nghĩa vụ được thăm nom con chung sau ly hôn mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Nông Duy L nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nông Duy L đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001825 ngày 06/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang, được khấu trừ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chuyển thành tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn (Anh L đã nộp đủ tiền án phí). Trả lại cho anh Nông Duy L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do nộp tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ