- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Q và anh Nguyễn Văn D.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99 / 2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm thủy, ngày 16 tháng 07 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2019/TLST/HNGĐ, ngày 20
tháng 06 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Cao Thị Q – Sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn Ch ( Nay là thôn Q), xã Cẩm Q, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D – sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn Ch ( Nay là thôn Q, xã Cẩm Q, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 07 năm 2019;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/07/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Q và anh Nguyễn Văn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Cao Thị Q và anh Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn
- Về con chung: Vợ chồng có một con, cháu Nguyễn Thành Trung, sinh ngày 21/02/ 2011. Nay ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu cho anh D nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, chị Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 500.000đ ( Năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2019 cho đến khi cháu Trung đủ 18 tuổi. Chị Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cấm.
- Về tài sản và công nợ chung: Không đề nghị Tòa giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147- BLTTDS năm 2015; Điểm a, khoản 1 Điều 24; Điểm a, Khoản 5, Điểm b, khoản 6 Điều 27. Nghị quyết 326/UBTVQHK 14, ngày 30/12/2016, quy định về án phí và lệ phí Tòa án; chị Q và anh D mỗi bên phải chịu 75.000đ án phí DSST, chị Q còn phải chịu 150.000đ án phí về cấp dưỡng nuôi con chung, chị Q nhận nộp cả phần án phí cho anh D, chị được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C, theo biên lai thu tiền số AA/2018/0006096, ngày 20/06/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh thanh Hóa; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các bên đương sự; - UBND xã Cẩm Q; - Lưu hồ sơ; | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ Thẩm phán Vũ Văn Nga |