- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị H - Hà Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Hà Văn X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2019/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 13 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 170/2019/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị H, sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản Z, xã Z1, huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Hà Văn X, sinh năm 1992. Địa chỉ: Bản Z, xã Z1, huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, l phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2019;
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Hà Văn X. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình cảm: Chị Lò Thị H và anh Hà Văn X nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Chị H, anh X có 02 con chung là cháu Hà Long K, sinh ngày 10/01/2012 và cháu Hà Long Kim T, sinh ngày 06/11/2013. Giao cháu K, cháu T cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trư ng thành đủ 18 tuổi . Anh X không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H do chị H không yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh X được quyền thăm nom con; không ai được cản tr anh X thực hi n quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. c. Về tài sản chung vợ chồng: Không có. d. Về nợ chung vợ chồng: Không có. đ. Về án phí: Chị Lò Thị H chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0003293 ngày 14 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Chị H được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huy n Mai Sơn; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huy n Mai Sơn; - UBND xã Z1, Mai Sơn; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Nông Văn Thịnh |