- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Long, ngày 10 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 7 năm 2019
Căn cứ Điều 6 Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 163/2019/TLST/VDS ngày 24 tháng 6 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1996
Địa chỉ: Tổ 6, khu phố XCII, phường HCh, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.
Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1989
Địa chỉ: Tổ 4, ấp 3, xã ĐN, huyện HQu, tỉnh Bình Phước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn H thừa nhận vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, đời sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay thống nhất yêu cầu Tòa án ghi nhận sự tự nguyện ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn H thỏa thuận sau khi ly hôn, giao cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Bảo Nh, sinh ngày 21/12/2017 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1996 và anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1989 tự nguyện ly hôn.
- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Bảo Nhi, sinh ngày 21/12/2017 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân. Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn H không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Văn H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, chị Nguyễn Thị L không có quyền ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0004544 ngày 18/6/2019 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí còn dư, chị Nguyễn Thị L liên hệ Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long để nhận lại số tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX. Bình Long; - UBND xã Đồng Nơ, huyện Hớn Quản, Tỉnh Bình Phước; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN THẨM PHÁN Nguyễn Thành Đức Lê Đình Tùng |