vanban.org

Quyết định 99/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị M và ông Phạm Văn D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Bà Trần Thị M và ông Phạm Văn D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn (Trần Thị Mỵ - Phạm Văn Dũng)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị M và ông Phạm Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 99/2018/QĐST- HNGĐ
Điện Biên Phủ, ngày 04 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2018/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2018, giữa:

- Bà Trần Thị M - Sinh năm: 1975;

Địa chỉ: Tổ dân phố 11, phường NB, thành phố ĐBP, tỉnh ĐB.

- Ông Phạm Văn D - Sinh năm 1966;

Địa chỉ: Tổ dân phố 11, phường NB, thành phố ĐBP, tỉnh ĐB.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị M và ông Phạm Văn D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Bà Trần Thị M và ông Phạm Văn D thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Giao cháu Phạm Minh Đ - Sinh ngày 15/12/2001 cho ông Phạm Văn D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, viê êc cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuâ ên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu Phạm Minh T đã lập gia đình, hoàn toàn mạnh khỏe về thể chất và tinh thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Trần Thị M có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.

Ông Phạm Văn D cùng các thành viên gia đình không được cản trở bà M thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

* Về tài sản và công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Bà Trần Thị M tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0001954 ngày 18/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố ĐBP, tỉnh ĐB, trả lại cho bà Trần Thị M 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ