vanban.org

Quyết định 99/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị H và ông Lê Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Lê Văn T thống nhất thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 25/2013, quyển số 01/2013 ngày 11.03.2013 tại UBND phường M, quận S, Tp Đ). Về nuôi con: Bà Phạm Thị H và ông Lê Văn T xác định có 01 con chung tên là Lê Phạm Quốc K – sinh ngày 02.09.201… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị H và ông Lê Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2018/QĐST-HNGĐS, ngày 06 tháng 06 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 80/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 04 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H – Sinh năm: 1992. Trú tại: Tổ 31A2, phường M, quận S, thành phố Đ.

- Bị đơn: Ông Lê Văn T – Sinh năm: 1988. Trú tại: Khu chung cư 12T4 phòng 303, phường N , quận S, thành phố Đ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 05 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 05 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị H và ông Lê Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Lê Văn T thống nhất thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 25/2013, quyển số 01/2013 ngày 11.03.2013 tại UBND phường M, quận S, Tp Đ).

- Về nuôi con: Bà Phạm Thị H và ông Lê Văn T xác định có 01 con chung tên là Lê Phạm Quốc K – sinh ngày 02.09.2013. Ly hôn, bà H và ông T thỏa thuận: giao con chung Lê Phạm Quốc K cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, bà H không phải cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị H và ông Lê Văn T xác định không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Bà Phạm Thị H và ông Lê Văn T xác định không có nợ chung

- n phí hôn nhân sơ th m: 150.000 đồng bà Phạm Thị H và ông Lê Văn T phải chịu, nhưng bà Phạm Thị H tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, Tp. Đ theo biên lai số 008675 ngày 17.4.2018. Hoàn trả cho bà Phạm Thị H 150.000 đồng theo biên lai số 008675 ngày 17.4.2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Cỡ chữ