- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị T và anh Trương Quốc Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HÒA BÌNH Số: 99/2018/QĐST - HNGĐ | Lương Sơn, ngày 13 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 124/2018/ TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm 1988
HKTT: TK 6, thị trấn L, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
Bị đơn: Anh Trương Quốc Đ, sinh năm 1987
HKTT: TK 12, thị trấn L, huyện L, tỉnh Hòa Bình
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 và điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị T và anh Trương Quốc Đ.
2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị T và anh Trương Quốc Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phan Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung Trương Minh P, sinh ngày 10/8/2014. Anh Trương Quốc Đ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng 1.000.000đồng (Một triệu đồng) , thời điểm cấp dưỡng từ tháng 9/2018 cho đến khi con Trương Minh P đủ 18 tuổi. Anh Trương Quốc Đ có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung; Công sức đóng góp chung và công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Phan Thị T tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 000299 ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Trong trường hợp, quyết định được thi hành tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKS huyện Lương Sơn; - Chi cục THADS H.Lương Sơn; - UBND thị trấn L; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thu Mai |