vanban.org

Quyết định 99/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà N T Á N với ông L Q S 2.

Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà N T Á N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà Nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà N T Á N với ông L Q S 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM TÂN
TÌNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99 /2018/QĐST-HNGĐHàm Tân, ngày 19 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 167/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Bà N T Á N, sinh năm: 1995 Địa chỉ: 151/7 ấp B H, xã B C, huyện X M, tỉnh B R – V T.

- Bị đơn: Ông L Q S, sinh năm: 1987 Địa chỉ: T 4, xã T Đ, huyện H T, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà N T Á N với ông L Q S 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Có 01 con chung tên L N H N, sinh ngày 30/8/2013. Bà N T Á N trực tiếp nuôi dưỡng cháu L N H N, sinh ngày 30/8/2013. Ông L Q S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động được. Ông L Q S được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giao dục con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, ông L Q S có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn nếu có căn cứ theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà N T Á N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà Nguyệt đã nộp tại biên lai số 0016844 ngày 06/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Tân. Bà N T Á N đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ