vanban.org

Quyết định 99/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Th Th Th V, sinh năm: 1978; Bị đơn: Anh Ng M H, sinh năm: 1978; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B Đ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2018/QĐST-HNGĐBù Đốp, ngày 22 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 134/2018/TB-TLVA ngày 08 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Th Th Th V, sinh năm: 1978; Bị đơn: Anh Ng M H, sinh năm: 1978; Cùng địa chỉ: Thôn 3, xã Th H, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Th Th Th V, sinh năm: 1978;

Bị đơn: Anh Ng M H, sinh năm: 1978;

Cùng địa chỉ: Thôn 3, xã Th H, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Th Th Th V và anh Ng M H.

- Về con chung: Giao 01 con chung tên: Ng Th K Ng – sinh ngày: 18/02/2010 cho chị Th Th Th V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi, giao 02 con chung tên: Ng Th M Nh, sinh ngày: 07/11/2000; Ng Th H Y, sinh ngày:22/10/2002 cho anh Ng M H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Anh Hùng, chị Vân không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản, nợ chung: Chị Vân, anh Hùng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Th Th Th V tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Vân đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B Đ ngày 08/5/2018 theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016905. Chi cục thi hành án dân sự huyện B Đ trả lại cho chị Th Th Th V 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ