- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 99/2018/QĐST- HNGĐ | HĐ, Ngày 19 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 166/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Phạm Hồng G, sinh năm 1983.
HKTT và nơi ở hiện tại: : Số 01A, ngõ 250/39/73, phường ĐK, quận HM, thành phố Hà Nội;
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1989.
HKTT và nơi ở hiện tại: Đội 5, xã YS, huyện HĐ, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Xác định cháu Phạm Nguyễn Tuệ L, sinh ngày 18/9/2017 là con chung của chị Nguyễn Thị P với anh Phạm Hồng G.
- Về án phí: Anh Phạm Hồng G tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí xác nhận cha cho con sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0008087 ngày 30/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HĐ, thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại cho anh Phạm Hồng G 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Anh |