vanban.org

Quyết định 99/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn L, sinh năm 1985 Địa chỉ: tổ 2, ấp An B, xã An K, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2018/QĐST- DSChâu Thành, ngày 26 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 256/2018/TLST- DS ngày 11 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn L, sinh năm 1985

Địa chỉ: tổ 2, ấp An B, xã An K, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Nguyễn Văn Bé T, sinh năm 1951

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Lê Thị Th, sinh năm 1953

Cùng địa chỉ: tổ 4, ấp An H, xã An K, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn Bé T và bà Lê Thị Th liên đới trả cho ông Nguyễn Văn L số tiền 20.140.000đ (Hai mươi triệu một trăm bốn mươi ngàn đồng).

ể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của ông L nếu ông T và bà Th chưa thi hành số tiền trên th phải chịu lãi theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự Tơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án ph dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Văn Bé T và bà Lê Thị Th liên đới nộp 251.000đ án ph dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành (đã được xem xét giảm 50% án ph dân sự sơ thẩm) .

Ôn Nguyễn Văn L được nhận lại số tiền tạm ứng án ph dân sự sơ thẩm đã nộp 503.000đ theo biên lai thu số 03519 ngày 9/10/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu L pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ