vanban.org

Quyết định 99/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện An phú, tỉnh An Giang Tuyên án 29/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim E, sinh năm 1960.

Bà Nguyễn Thị Diễn P (Diễm P), sinh năm 1969 Ông Nguyễn Văn X, sinh năm: 1970. Cùng cư trú: Tồ 21, ấp V, xã V, huyện A, tỉnh An Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Các đương sự thống nhất nhau về số nợ. Ông Nguyễn Văn X và bà Nguyễn Thị Diễn P thừa nhận có nợ bà Trần Thị Kim E s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim E, sinh năm 1960.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 99/2018/QĐST-DS
A, ngày 29 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A

Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có: Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Việt Quốc. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Huỳnh Thanh Hùng. 2. Ông Huỳnh Thanh Bình. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ thụ lý số 258/2017/TLST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim E, sinh năm 1960. Cư trú: Ấp S, xã V, huyện T, tỉnh An Giang. Bị đơn:

Bà Nguyễn Thị Diễn P (Diễm P), sinh năm 1969

Ông Nguyễn Văn X, sinh năm: 1970. Cùng cư trú: Tồ 21, ấp V, xã V, huyện A, tỉnh An Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Các đương sự thống nhất nhau về số nợ. Ông Nguyễn Văn X và bà Nguyễn Thị Diễn P thừa nhận có nợ bà Trần Thị Kim E số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), công nhận sự tự nguyện của nguyên đơn không yêu cầu bị đơn phải trả lãi suất. Hai bên thống nhất thời gian thanh toán như sau: Lần 1: Ông X, bà P trả cho bà Kim E số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) vào ngày 15/12/2018. Lần 2: Ông X, bà P trả cho bà Kim E số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) vào ngày 15/5/2019. Lần 3: Ông X, bà P trả cho bà Kim E số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) vào ngày 15/12/2019. Lần 4: Ông X, bà P trả cho bà Kim E số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) vào ngày 15/5/2020. Lần 5: Ông X, bà P trả cho bà Kim E số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) vào ngày 15/12/2020 là đứt nợ. Kể từ khi có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên thì phải chịu mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả. Về án phí: Ông Nguyễn Văn X, bà Nguyễn Thị Diễn P phải chịu 5.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm sơ thẩm. Bà Trần Thị Kim E không phải chịu án phí. Hoàn lại 2.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà Kim E đã nộp tại Chi Cục Thi hành án huyện A theo biên lai thu số 0002638 ngày 10/11/2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ