vanban.org

Quyết định 99/2017/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Mạnh T và bà Phạm Thùy N

II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Mạnh T và bà Phạm Thùy N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 30, quyển số 1/2007 ngày 16/3/2007 của UBND xã H, thành phố B không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Mạnh T-Phạm Thùy N"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Mạnh T và bà Phạm Thùy N
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
––––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 99/2017/QĐST- VHNGĐBà Rịa, ngày 29 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ ándân sự thụ lý số 260/2017/TLST – HNGĐ ngày 25/7/2017 về việc: “Ly hôn, nuôi con chung”giữa:

+ Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1979;

Địa chỉ: Tổ 10, ấp B , xã H, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

+ Bị đơn: Bà Phạm Thùy N, sinh năm 1983

Địa chỉ: Số 4/30 đường L, tổ 10, khu phố 2, phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Căn cứ các Điều 212 và Điều 213của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Điều 5; 27 của Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21tháng 8năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Mạnh T và bà Phạm Thùy N

II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Mạnh T và bà Phạm Thùy N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 30, quyển số 1/2007 ngày 16/3/2007 của UBND xã H, thành phố B không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực).

2.Về con chung: Ông Nguyễn Mạnh T và bà Phạm Thùy N có 01 con chung là Nguyễn Thanh H, sinh ngày 06/3/2007. Theo nguyện vọng của con và theo sự thỏa thuận của ông T bà N: Giao con chung là Nguyễn Thanh H, sinh ngày 06/3/2007 cho bà Phạm Thùy N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà N tự nguyện không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Mạnh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

3.Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Mạnh T và bà Phạm Thùy N xác nhận không có.

4.Về án phí hôn nhân gia đình:Ông Nguyễn Mạnh T và bà Phạm Thùy N mỗi người phải nộp là 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông T tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, ông T được hoàn trả số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004624 ngày 24/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu. Như vậy, ông T đã nộp xong án phí.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ