vanban.org

Quyết định 99/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn thị T và anh Đỗ Văn Q. 2.

VKSND huyện V THA huyện V Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T xin ly hôn anh Đỗ Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn thị T và anh Đỗ Văn Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH TƢỜNG
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99 /2017/QĐST - HNGĐVĩnh Tường, ngày 01 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2017/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn thị T, sinh năm 1994.

- Bị đơn: Anh Đỗ Văn Q, sinh năm 1989. Đều trú tại: Thôn A, xã V, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ Luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn thị T và anh Đỗ Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị T được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Đỗ Minh N, sinh ngày 11/5/2013, hiện nay cháu N đang ở cùng chị T. Anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ, đất canh tác, công sức: Chị Nguyễn thị T và anh Đỗ Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị T xin chịu cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng. Hoàn trả cho chị Nguyễn thị T 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2014/0004386 ngày 05 tháng 6 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ