- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2017/QĐST - HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 22 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 138/2017/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D.. - Sinh năm 1979. Địa chỉ: thôn Ch..Th.., xã Ng. L.., huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T.. - Sinh năm 1980 Địa chỉ: thôn Ch.. Th.., xã Ng.. L.., huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức Xã hội. Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D.. - Sinh năm 1979
Địa chỉ: Thôn Ch..Th.., xã Ng.. L.., huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T… - Sinh năm 1980.
Địa chỉ: Thôn Ch.. Th.., xã Ng.. L.., huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn D.. và chị Nguyễn Thị T.. xác định: Tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ được, nên thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn D.. và chị Nguyễn Thị T.. xác định: Vợ chồng có 02 con chung, cháu đầu là Nguyễn Văn N.., sinh ngày 21/11/2001, cháu thứ hai là Nguyễn Văn B.., sinh ngày 27/02/2007. Ly hôn anh Nguyễn Văn D.. và chị Nguyễn Thị T..thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Văn N.. cho chị T.. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Nguyễn Văn B.. cho anh D.. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Anh D.. và chị T.. có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản : Anh Nguyễn Văn D.. và chị Nguyễn Thị T.. thống nhất: Vợ chồng có một số tài sản chung. Ly hôn tự vợ chồng thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Anh Nguyễn Văn D.. và chị Nguyễn Thị T.. thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn D.. và chị Nguyễn Thị T.. thỏa thuận: Anh Nguyễn Văn D.. chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà anh D.. đã nộp, trả lại anh D.. 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), theo biên lai thu số AA/2015/0002690 ngày 20 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. Công nhận anh D.. đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện H; - Phòng Kiểm tra nghiệp vụ Tòa án ND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện ; - UBND xã Ng. L., Hậu Lộc; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Xuân Chuyên |