vanban.org

Quyết định 99/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Dương Thị Thu V - sinh năm: 1994 Địa chỉ: 3Ô3/22 khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Bị đơn: Anh Trần Thanh P - sinh năm: 1992 Địa chỉ: 3Ô3/22 khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Dương Thị Thu V yêu cầu ly hôn với anh Trần Thanh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẤT ĐỎ
TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2017/QĐST – HNGĐĐất Đỏ, ngày 28 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẤT ĐỎ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Dung Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Trọng 2. Bà Huỳnh Thị Thuận Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 123/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Dương Thị Thu V - sinh năm: 1994 Địa chỉ: 3Ô3/22 khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

- Bị đơn: Anh Trần Thanh P - sinh năm: 1992 Địa chỉ: 3Ô3/22 khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Thu V và anh Trần Thanh P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Dương Thị Thu V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Ngọc Vân T, sinh ngày 19-9-2014. Tạm thời, chị V không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con hoặc yêu cầu việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Dương Thị Thu V và anh Trần Thanh P xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung.

- Về án phí: + Chị Dương Thị Thu V phải chịu 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004152 ngày 02 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đất Đỏ. Chị V đã nộp đủ tiền án phí. + Anh Trần Thanh P không phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ