- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| P HUYỆN HÒATHÀNH TỈNH TÂY NINH Số: 99/2017/QĐST-DS | T, ngày 19 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 201/2017/TLST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
*Nguyeân ñôn: Bà Phan Thị N, sinh naêm 1955
Địa chỉ: Tổ 9, Ấp 4, xã SN, huyện Tân C, tænh T
*Bò ñôn: Bà Hồ Bích T, sinh năm 1956
Ông Đặng Văn S, sinh năm 1958
Địa chỉ: Số 39/4 (số mới 494) đường Trần Phú, ấp Long K, xã Long N, huyện T, tỉnh T
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà Hồ Bích T và ông Đặng Văn S có nghĩa vụ trả cho bà Phan Thị N số tiền hụi 47.240.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu hai trăm bốn mươi ngàn đồng).
Kể từ ngày bà Phan Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Đặng Văn S và bà Hồ Bích T không chịu trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng ông Sinh và bà T còn phải trả cho bà N số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015
Án phí dân sự sơ thầm: Bà Hồ Bích T và ông Đặng Văn S phải chịu 1.181.000 đồng (Một triệu một trăm tám mươi mốt ngàn đồng).
Hoàn trả cho bà Phan Thị N số tiền 2.100.000 đồng (Hai triệu một trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp là theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004255 ngày 21/6/2017 của chi Cục thi hành án dân sự huyện T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -VKSND huyện; -Thi hành án DS huyện; -Các đương sự; -Lưu. | Phạm Ngọc Giàu |