vanban.org

Quyết định 99/2017/DSST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Y và anh Đoàn

2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Y và Anh Đoàn Hồng Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Y và anh Đoàn
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2017/QĐST-HNGĐQuỳ Hợp, ngày 07 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2017/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Y, sinh năm 1989 Địa chỉ: Bản C, xã Q, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An Nơi làm việc: Bản C, xã Q, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: Anh Đoàn Hồng Q, sinh năm 1987 Địa chỉ: Bản C, xã Q, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An Nơi làm việc: Bản C, xã Q, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào điều 212, 213, 396, khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân & gia đình ;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Y và anh Đoàn

Hồng Q.

2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Y và Anh Đoàn Hồng Q.

Về con chung : Giao con chung là Đoàn Hồng Đ, sinh ngày 13 tháng 4 năm 2012 cho anh Đoàn Hồng Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Lê Thị Y.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đoàn Hồng Q và chị Lê Thị Y tự thoả thuận phân chia cho nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí:

- Anh Đoàn Hồng Q chịu án phí DSST là : 75.000 đồng.

- Chị Lê Thị Y chịu án phí DSST là : 75.000đ. Khoản tiền này được khấu trừ do chị Y đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: 0000076 ngày 27 tháng 4 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An, chị Y đã nộp đủ tiền án phí. Trả lại cho chị Y số tiền tạm ứng án phí còn thừa 225.000đ

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ