- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Tấn K và bà Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 986/2018/QĐST-HNGĐ | T, ngày 13 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 870/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm
2018, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn K, sinh năm 1988;
Thường trú: ấp T, xã N, huyện T, tỉnh L.
Tạm trú: 550 S, Phường 10, Quận X, Tp. H.
Bị đơn: Bà Nguyễn Phạm Trúc G , sinh năm 1988;
Thường trú: 237/81/7 L, phường S, quận T, Tp. H.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều
110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9
năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Tấn K và bà Nguyễn
Phạm Trúc G .
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: ông Nguyễn Tấn K và bà Nguyễn Phạm Trúc G thuận
tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Tấn K và bà Nguyễn Phạm Trúc G (theo
Giấy chứng nhận kết hôn số Giấy chứng nhận kết hôn số 115/2014, quyển số 01/2014
ngày 17/10/2014 do UBND phường S, Thành phố H cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết
định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật
- Về quan hệ con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Tấn P, sinh ngày
29/12/2015. Hai bên thỏa thuận giao cho bà Nguyễn Phạm Trúc G trực tiếp nuôi dưỡng trẻ P cho đến khi trẻ P trưởng thành. Ông K tự nguyện cấp dưỡng nuôi trẻ P mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi trẻ P trưởng thành. + Ông K có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết. + Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân (người thân thích), tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ) có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên phải
thi hành không thanh toán thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông K và bà G xác nhận không có.
- Về nợ chung: Ông K và bà G xác nhận không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng do ông
Nguyễn Tấn K tự nguyện chịu, ngoài ra Ông K còn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con số tiền là 150.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng Ông K đã nộp theo Biên lai thu số 0011630 ngày 20 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận T; - Chi cục THADS quận T; - UBND phường S, quận T, Thành phố H; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mỹ |