- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lương Mạnh H và bà Thông Thị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 985/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 27 tháng 7 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 895/2017/TLST-
HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017 về yêu cầu công nhận “thuận tình ly hôn”, giữa:
Ông Lương Mạnh H, sinh năm 1980; trú tại: Đường A, Phường B, quận C,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Thông Thị Kim L, sinh năm 1981; trú tại: Đường A, Phường B, quận C,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19
tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lương Mạnh H và bà Thông Thị
Kim L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Mạnh H và bà Thông Thị Kim L thuận
tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 275, quyển số 02/2002 do Ủy ban nhân dân Phường X, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/12/2002 hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Giao con chung tên Lương Thanh N, sinh ngày 09/6/2001
cho bà Thông Thị Kim L trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục, ông Lương Mạnh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Lương Thanh N là 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành, thời gian bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con từ tháng 8/2017, thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Ông Lương Mạnh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được
cản trở.
Trường hợp ông Lương Mạnh H lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bà Thông Thị Kim L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Lương Mạnh H.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi
người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bà Thông Thị Kim L có đơn thi hành án, nếu ông Lương Mạnh H
chưa trả số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng ông Lương Mạnh H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự
- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết trong vụ việc này.
- Veà lệ phí:
Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng ông Lương Mạnh
H và bà Thông Thị Kim L phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông Lương Mạnh H và bà Thông Thị Kim L đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0018969 ngày 04/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lương Mạnh H và bà Thông Thị Kim L đã nộp đủ tiền lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND quận Gò Vấp; - Chi cục Thi hành án DS quận Gò Vấp; - UBND Phường X, quận C; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Tám |