- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thái Ng.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 982/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 25 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 746/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Thái Ng., sinh năm 1971;
Thường trú: Số X, đường Y, phường Z, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Đinh Thị Kim Q., sinh năm 1979;
Thường trú: Số X, đường Y, phường Z, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thái Ng. và bà Đinh Thị Kim Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ vợ chồng: Ông Trần Thái Ng. và bà Đinh Thị Kim Q. thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của ông Trần Thái Ng. và bà Đinh Thị Kim Q. (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 221/2000 do UBND phường A, quận Tân Bình (nay là phường Z, quận Tân Phú), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/12/2000) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Bà Q. trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Trần Ngọc Bảo Qu., sinh ngày 16/02/2003 và Trần Thái B., sinh ngày 12/3/2008. Ông Ng. tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con định kỳ là 15.000.000 đồng/tháng, mỗi con 7.500.000 đồng/tháng. Đóng vào ngày đầu tiên hàng tháng. Bắt đầu thi hành khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con chung trưởng thành. + Ông Ngu. có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết. + Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân (người thân thích), tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ) có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên phải thi hành không thanh toán thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với với số tiền và thời gian chưa thi hành án. Về quan hệ tài sản:
- Về tài sản chung: Ông Ng. và bà Q. xác nhận không có.
- Về nợ chung: Ông Ng. và bà Q. xác nhận không có. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng do ông Trần Thái Ng. tự nguyện chịu, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng do ông Trần Thái Ng. chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông Ng. đã nộp theo Biên lai thu số 0009616 ngày 14/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS Q.TP; - UBND phường M, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tô Thị Ngọc Phƣợng |