vanban.org

Quyết định 98 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thành V cùng thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thành V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoa xin ly hôn anh Vịnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thành V cùng thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2020/QĐST -HNGĐCẩmCẩm Phả, ngày 27 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H; Sinh năm: 1976;

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Nơi ĐKNKTT: Tổ 68, khu DTH, phường CĐ, thành phố D, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành V; Sinh năm: 1964;

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Nơi ĐKNKTT: Tổ 3, khu THS, phường CS, thành phố D, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân

sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81; 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thành V cùng thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thành V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thành V có 02 con chung là Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 24/01/2011 và Nguyễn Thị Khánh L, sinh ngày 13/4/2013. Chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Thị Khánh L cho đến khi thành niên ( đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Thành V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Thành Đ cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng cho con chung. Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thành V có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thành V không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Nợ chung: Không có.

-Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị Hoa đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005044 ngày 14/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ