- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn anh Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh L và anh Phạm Đình Q 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐP THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2020/QĐST-HNGĐ | ĐP, ngày 02 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 108/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh L, sinh năm 1995; Địa chỉ: Tổ dân phố 2A, thị trấn Nông trường Ngh, huyện V, tỉnh Yên Bái.
- Bị đơn: Anh Phạm Đình Q, sinh năm 1992; Địa chỉ: Đơn vị X260, xã Đ, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh L và anh Phạm Đình Q 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Trần Thị Thanh L và anh Phạm Đình Q có một con chung là cháu Phạm Đình Tuấn A, sinh ngày 24/01/2018. Chị L và anh Q thỏa thuận giao cháu Phạm Đình Tuấn A cho chị L nuôi cho đến khi cháu Tuấn A đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị L không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của anh Q cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Phạm Đình Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức với hai bên gia đình: Chị Trần Thị Thanh L và anh Phạm Đình Q đều xác định không có. 2.3. Về án phí: Chị Trần Thị Thanh L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị L đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014428 ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐP, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho chị L 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện ĐP; - CCTHADS huyện ĐP; - UBND xã Đ, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội ( GCNKH số 23/2017) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hà |