- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Trần Thị Trúc N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:98/2026/QĐST- D, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 164/2026/TLST-DS, ngày 21 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển Thành Phố H; địa chỉ: Số B B, N, Phường S, Thành Phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T, sinh năm 1970; chức vụ: Tổng Giám đốc; người đại diện theo uỷ quyền: Ông Ngô Quang T1, sinh năm 1977, Chức vụ: Chuyên viên quan hệ khác hàng cá nhân chuyên trách xử lý nợ- Ngân hàng TMCP Phát Triển Thành Phố H (Văn bản uỷ quyền số 37/2026/UQ-TGĐ ngày 07/4/2026).
- Bị đơn: Bà Trần Thị Trúc N, sinh năm 1992; địa chỉ: Số A, đường số A, KDC Nam Long Lô H, khu vực 2, phường C, Thành Phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Ngô Quang T1 là người đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển Thành Phố H và bà N thoả thuận như sau:
- Bà N phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển Thành Phố H số tiền gốc lãi tính đến ngày 02/7/2026 là 1.421.050.006 đồng (Một tỉ, bốn trăm hai mươi mốt triệu, không trăm năm mươi ngàn, không trăm lẻ sáu đồng), trong đó: Nợ gốc là 1.299.780.728 đồng, lãi trong hạn là 13.006.191 đồng, lãi quá hạn là 108.263.087 đồng) và phải thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 03/7/2026 cho đến khi thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 2080/24MN/HĐTD ngày 17/01/2024; Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 2080/24MN/HĐTD/KUNN02 ngày 23/01/2025.
Trường hợp bà N không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển Thành Phố H đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý thu hồi nợ đối với phần đất thuộc thửa 27, tờ bản đồ số 63, diện tích 883,5m2, toạ lạc tại phường C, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long (nay là phường C, tỉnh Vĩnh Long) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1679/24MN/HĐBĐ ngày 17/01/2024.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hoà giải thành (ngày 03/7/2026) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Bà N phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển Thành Phố H số tiền gốc lãi tính đến ngày 25/6/2026 là 103.299.220 đồng (Một trăm lẻ ba triệu, hai trăm chín mươi chín ngàn, hai trăm hai mươi đồng), trong đó: Nợ gốc 98.520.469 đồng, lãi trong hạn là 4.778.751 đồng, phải thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 26/6/2026 đến khi thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ theo Đề nghị Kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm - dịch vụ số 01.HD-MB.01/SPCN.PTD ngày 18/6/2024.
Kể từ tiếp theo của ngày hoà giải thành (ngày 26/6/2026) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông T1 là người đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển Thành Phố H và bà N thoả thuận: Bà N tự nguyện chịu toàn bộ tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển Thành Phố H đã nộp tạm ứng số tiền nêu trên nên bà N phải có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển Thành Phố H số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).
Thời gian bắt đầu thực hiện nghĩa vụ trả nợ: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày 03/7/2026 đến ngày 03/9/2026 bà N phải trả toàn bộ số tiền gốc còn nợ và tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết số tiền còn nợ theo quy định.
- Về án phí: Ông Ngô Quang T1 là người đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển Thành Phố H và bà N thoả thuận như sau:
Bà Trần Thị Trúc N tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 28.865.300 đồng (Hai mươi tám triệu, tám trăm sáu mươi lăm ngàn, ba trăm đồng)
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển Thành Phố H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm nên hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển Thành Phố H số tiền tạm ứng án phí là 26.322.000 đồng (Hai mươi sáu triệu, ba trăm hai mươi hai ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007165 nộp ngày 16/4/2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4,6,7 và Điều 8 Luật Thi hành án dân sự 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự 2025.
| Nơi nhận: - Đương sự ; - Phòng KTNV-THA (TAT); - VKSND KV 3; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Minh Trường |