- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Bá D - Hoàng Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Bá D và chị Hoàng Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2026/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 31 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 89/2026/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 03 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Bá D, sinh năm 1980
CCCD số: xxxxxxxxxxxx
cấp ngày 20/4/2021;
Nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH;
Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường B, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1981
CCCD số: xxxxxxxxxxxx
cấp ngày 21/4/2021
Nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH;
Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường B, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 03 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Bá D và chị Hoàng Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Bá D và chị Hoàng Thị H thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly hôn:
Anh Nguyễn Bá D và chị Hoàng Thị H thỏa thuận: Anh Nguyễn Bá D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Hoàng Dũng T, sinh ngày 16/6/2008 và Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 29/12/2010 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các bên đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
Về quyền thăm nom con: Chị H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
2.3. Về tài sản chung: Anh Dũng và chị H xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về công nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Bá D tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp Ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn lại khoản tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000932 ngày 11 tháng 03 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 2 – Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2 – Thái Nguyên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - Phòng THADS khu vực 2 - Thái Nguyên; - UBND phường B; - UBND phường A; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thủy |