vanban.org

Quyết định 98/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Huỳnh Văn T. 2.

TAND tỉnh Đồng Tháp; VKSND Khu vực 12 – Đồng Tháp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Nh - ly hôn, t/c về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Huỳnh Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 18 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 230/2026/TLST–HNGĐ, ngày 07 tháng 5 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Lê Thị N, sinh năm 2001. Địa chỉ: ấp B, xã T, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Huỳnh Văn T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Khóm B, phường A, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Huỳnh Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Huỳnh Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Huỳnh Văn T thống nhất thỏa thuận giao cháu Huỳnh Quốc V, sinh ngày 07/8/2020 và Huỳnh Mỹ Q, sinh ngày 20/02/2023 cho anh Huỳnh Văn T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Lê Thị N được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Huỳnh Văn T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Lê Thị N trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Trường hợp chị Lê Thị N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì anh Huỳnh Văn T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của chị Lê Thị N. Về cấp dưỡng: Anh Huỳnh Văn T không có yêu cầu, chị Lê Thị N cũng không tự nguyện cấp dưỡng. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lê Thị N đồng ý nộp 150.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (Trong đó gồm: 75.000đồng là tiền chị N đồng ý nộp và 75.000đồng là tiền chị N tự nguyện nộp thay cho anh T) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số: 0006859 ngày 07/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Vậy, chị Lê Thị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Huỳnh Văn T không phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ