- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Phương T - Mai Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Mai Tuấn A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2026/QĐST-HNGĐ | Thanh Hoá, ngày 19 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 257/2026/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1987;
Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Số 09 NN, phường HT, tỉnh Thanh Hóa.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
- Bị đơn: Anh Mai Tuấn A, sinh năm 1981
Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Số nhà 13/342 LL, phường HT, tỉnh Thanh Hoá.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 03 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Mai Tuấn A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Mai Tuấn A thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận chị Nguyễn Thị Phương T và anh Mai Tuấn A có một con chung là cháu Mai Hải Đ, sinh ngày 08/11/2020. Chị T và anh Tuấn A thống nhất thoả thuận giao cháu Đ cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh A cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Đ mỗi tháng là 2.500.000 đồng (Hai triệu, năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 4/2026 cho đến khi cháu Đ thành niên.
Anh A có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở, ngăn cấm.
- Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí Dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Phương T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, do chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá, theo biên lai số 0000800 ngày 30/01/2026 (chị T được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng)).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV1 Thanh Hoá; - UBND phường HT, tỉnh Thanh Hoá; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Tân |