- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "QĐ 98"
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - NINH BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2026/QĐST-DS | Ninh Bình, ngày 07 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ các ĐiÒu 147, 212 vµ ®iÒu 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ các Điều 58, 72, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 357, điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án. . Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 97/2026/TLST- DS ngày 02 tháng 4 năm 2026, về việc: “Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn”. XÉT THẤY: Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2026, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Hồng T sinh ngày 01/5/1986; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Đường D, xã G, tỉnh Ninh Bình; Chỗ ở hiện tại: SN 03 ngách F, thôn L, xã N, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Vũ Mạnh H, sinh năm 1973; Địa chỉ: Đường D, xã G, tỉnh Ninh Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Chị Đinh Thị Hồng T được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vũ Khánh H1 sinh ngày 18/10/2014. Hiện cháu đang ở với chị T cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Vũ Mạnh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu H1 mỗi tháng 6.000.000 đồng, thời điểm từ 1/7/2026 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh H không thi hành hết số tiền cấp dưỡng nuôi con theo quyết định của bản án thì hàng tháng anh H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự. Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Vì lợi ích của con, khi có lí do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị T nhận nộp toàn bộ theo quy định pháp luật là 300.000 đồng (150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con), được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo Biên lai số 2689 ngày 31/3/2026 tại Thi hành án Dân sự tỉnh Ninh Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: • TAND tỉnh Ninh Bình; • VKSND Khu vực 3- NB • THADS tỉnh NB; • Đương sự • Lưu HS. | ThẨm phán NGUYỄN THỊ HƯƠNG QUỲNH |