vanban.org

Quyết định 98/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH T1; Mã số doanh ngiệp: 3200733384; địa chỉ: Thôn L, xã H, tỉnh Quảng Trị. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Công ty TNHH T1 và ông Lê Quý Đ tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2026/QĐST-DSQuảng Trị, ngày 15 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 271/2026/TLST- DS ngày 16 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH T1; Mã số doanh ngiệp: 3200733384; địa chỉ: Thôn L, xã H, tỉnh Quảng Trị.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

- Bà Phạm Thị Minh H, sinh năm 1989; số CCCD: xxxxxxxxxxxx - Nhân viên công ty TNHH T1; địa chỉ: Khu phố H, phường Q, tỉnh Quảng Trị.

- Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1959; số CCCD: xxxxxxxxxxxx - Trưởng văn phòng L; địa chỉ: B H, phường N, tỉnh Quảng Trị.

- Ông Nguyễn Khắc V, sinh năm 2004; số CCCD: xxxxxxxxxxxx - Nhân viên văn phòng L; địa chỉ: B H, phường N, tỉnh Quảng Trị.

Là đại diện theo uỷ quyền (Văn bản ủy quyền ngày 28/5/2026 và ngày 01/6/2026).

Bị đơn: Ông Lý Quý Đ, sinh năm 1990; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Khu phố B (nay là khu phố A), phường Q, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:

Ông Lê Quý Đ1 phải trả cho Công ty TNHH T1 số tiền còn nợ là 12.912.000 đồng (Mười hai triệu chín trăm mười hai ngàn đồng) theo bản đối chiếu công nợ ngày 05/4/2025.

Thời hạn trả nợ cụ thể như sau:

- Ngày 15/7/2026 trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 15/8/2026 trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 15/9/2026 trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 15/10/2026 trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 15/11/2026 trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 15/12/2026 trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 15/01/2027 trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 15/02/2027 trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 15/03/2027 trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 15/04/2027 trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 15/05/2027 trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 15/06/2027 trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 15/07/2027 trả 912.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí:

Ông Lê Quý Đ1 chịu 323.000 đồng (Ba trăm hai mươi ba ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Công ty TNHH T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 322.800 đồng (Ba trăm hai mươi hai ngàn tám trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002793 ngày 12/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ