- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "La Thi N xin ly hon voi Truong Hong V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị La Thị N và anh Trương Hồng V (Giấy chứng nhận kết hôn số 18 ngày 22 tháng 07 năm 2020, tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Cao Bằng).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2025/QĐST-HNGĐ | Yên Sơn, ngày 15 tháng 05 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101/2025/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 05 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị La Thị N, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn L, xã Ph, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Trương Hồng V, sinh năm 1998. Địa chỉ: Thôn L, xã Ph, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị La Thị N và anh Trương Hồng V (Giấy chứng nhận kết hôn số 18 ngày 22 tháng 07 năm 2020, tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Cao Bằng). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Trương Kiều Â, sinh ngày 13/8/2019 cho chị La Thị N được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Anh Trương Hồng V không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
- Về tài sản chung: Chị La Thị N và anh Trương Hồng V cùng xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- Về nợ chung: Chị La Thị N và anh Trương Hồng V cùng xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- Về án phí: Chị La Thị N tự nguyện nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/24 số 0002414 ngày 07/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Chị La Thị N được hoàn trả tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trương Hồng V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - UBND xã B (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Mạc V Tuyến |