- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ an ly hôn Trang - Hậu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Diễm T và anh Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2025/QĐST-HNGĐ | T, ngày 16 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 97/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Diễm T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81,82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Diễm T và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Thị Diễm T đồng ý giao con chung là cháu Nguyễn Hoàng G, sinh ngày 07/6/2012 cho anh Nguyễn Văn H nuôi dưỡng. Anh H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không đặt ra giải quyết. Chị T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Chị Lê Thị Diễm T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn số tiền 150.000 đồng, được khấu trừ theo biên lai thu số 0012010 ngày 10 tháng 3 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long, vậy chị T đã nộp xong án phí và được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Trà Ôn; - THADS huyện Trà Ôn; - UBND xã Nơi đăng ký kết hôn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN đã ký Võ Ngọc Luận |