vanban.org

Quyết định 98/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thảo N và ông Phạm Quốc T thống nhất thuận tình Ly hôn. Về con chung: Phạm Quốc B có nguyện vọng được sống chung với bà Nguyễn Thị Thảo N. Đồng thời, bà Nguyễn Thị Thảo N và ông Phạm Quốc T thống nhất, khi ly hôn ông Phạm Quốc T đồng ý giao con chung tên Phạm Quốc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ Nguyễn Thị Thảo N - BĐ Pham Quốc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2025/QĐCNTTLHVĩnh Long, ngày 24 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 05 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Thảo N

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 12 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị Thảo N, sinh năm 1994 Địa chỉ: Ấp A, xã K, thành phố Cần Thơ Người bị kiện: Ông Phạm Quốc T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Ấp Đ, xã P, tỉnh Vĩnh Long

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 12 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thảo N và ông Phạm Quốc T thống nhất thuận tình Ly hôn.

- Về con chung: Phạm Quốc B có nguyện vọng được sống chung với bà Nguyễn Thị Thảo N. Đồng thời, bà Nguyễn Thị Thảo N và ông Phạm Quốc T thống nhất, khi ly hôn ông Phạm Quốc T đồng ý giao con chung tên Phạm Quốc B, sinh ngày 06/10/2017 cho bà Nguyễn Thị Thảo N nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Vì quyền lợi của trẻ chưa thành niên, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể xem xét quyết định việc hạn chế quyền thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Thảo N tự nguyện không yêu cầu ông Phạm Quốc T phải cấp dưỡng nuôi con chung tên Phạm Quốc Bảo, sinh ngày 06/10/2017 nên không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thảo N và ông Phạm Quốc T không tranh chấp nên không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thảo N và ông Phạm Quốc T khai không có, không tranh chấp nên không xem xét, giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ