- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 98/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 76/2024/TLST-HNGĐ về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” ngày 22 tháng 02 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Lưu Thị A, sinh năm 1992 và anh Lê Trường G, sinh năm 1990.
Cùng địa chỉ: Số nhà 31, ngách 1, ngõ 89 Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Thị A và anh Lê Trường G tự nguyện kết hôn năm 2021, có đăng kí kết hôn tại UBND xã Chí Tân, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn gay gắt, không thể hòa giải được do không phù hợp về lối sống, bất đồng quan điểm sống. Nguyên nhân mâu thuẫn của anh chị chủ yếu do giữa hai người có nhiều khác biệt trong quan điểm sống, phát sinh nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống không thể giải quyết dẫn đến thường xuyên cãi vã trong gia đình. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng thật sự trầm trọng, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn nên được Tòa án chấp nhận.
2. Về con chung: Chị Lưu Thị A và anh Lê Trường G thống nhất xác định không có con chung, nên Tòa án không giải quyết.
3. Về tài sản chung (Động sản và bất động sản, nhà ở): Chị Lưu Thị A và anh Lê Trường G cùng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về công nợ: Chị Lưu Thị A và anh Lê Trường G cùng thống nhất anh chị không vay nợ ai và không ai nợ gì anh chị. Anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
5. Về lệ phí HNGĐST: Anh Lê Trường G chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Lê Trường G về việc chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của chị Lưu Thị A. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí anh Lê Trường G đã nộp theo biên lai thu số 0000404 ngày 20/02/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội. Nay chuyển thành lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày làm việc, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Thị A và anh Lê Trường G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lưu Thị A và anh Lê Trường G thống nhất xác định không có con chung, nên Tòa án không giải quyết.
- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản, nhà ở): Chị Lưu Thị A và anh Lê Trường G thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Chị Lưu Thị A và anh Lê Trường G cùng thống nhất anh chị không vay nợ ai và không ai nợ gì anh chị. Anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí HNGĐST: Anh Lê Trường G chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Lê Trường G về việc chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của chị Lưu Thị A. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí anh Lê Trường G đã nộp theo biên lai thu số 0000404 ngày 20/02/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội. Nay chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội; - UBND xã Chí Tân, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. (Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2021, ngày 21/01/2021); - Các đương sự; - Lưu VP; Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thu Hằng |