vanban.org

Quyết định 98/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Nguyễn Hữu TR.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Nguyễn Hữu TR thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Nguyễn Hữu TR.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2024/QĐST-HNGĐTP.Cao Lãnh, ngày 31 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 214/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1994.

Địa chỉ: đường Phạm Thị Nh, ấp 1, xã Mỹ Tr, thành phố CL-ĐT.

Bị đơn: Nguyễn Hữu TR, sinh năm 1995.

Địa chỉ: đường Phạm Thị Nh, ấp 1, xã Mỹ Tr, thành phố CL-ĐT.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Nguyễn Hữu TR.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Nguyễn Hữu TR thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Anh D, sinh ngày 11/5/2014. Hiện nay, con chung đang sống chung với cha, mẹ là Nguyễn Thị Ngọc B và Nguyễn Hữu TR.

Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Nguyễn Hữu TR thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Ngọc B được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Anh D. Anh Nguyễn Hữu TR cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng là 3.000.000 đồng/tháng, Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ngọc B tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí về hôn nhân gia đình và án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013127 ngày 06/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, chị Nguyễn Thị Ngọc B đã nộp xong tiền án phí.

Anh Nguyễn Hữu TR không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ