- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2024/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 22 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 32/2024/TLST-HNGĐ ngày
05/01/2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, thỏa thuận về tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phạm Doãn Hà M, sinh năm 1981
Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM
- Ông Nguyễn Phạm T, sinh năm 1978
Địa chỉ: quận 7, TPHCM
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà Phạm Doãn Hà M và ông Nguyễn Phạm T là hôn nhân
tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 71, quyển số 01/2008, do Ủy ban nhân dân phường 3, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên cấp ngày 24/12/2008.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 12/12/2023 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành ngày 12/01/2024, bà Phạm Doãn Hà M và ông Nguyễn Phạm T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Cả hai chung sống có hai con chung tên Nguyễn Phạm Minh M, sinh ngày 15/11/2009 và Nguyễn Phạm Gia M, sinh ngày 04/01/2014. Cả hai thống nhất bà M sẽ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng hai con chung cho đến khi trưởng thành và ông T cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 20.000.000 đồng. Tài sản chung tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Phạm Doãn
Hà M và ông Nguyễn Phạm T thật sự tự nguyện ly hôn; Thống nhất cách giải quyết về con chung và tài sản chung.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Doãn Hà M và ông Nguyễn Phạm T thuận
tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 71, quyển số 01/2008, do Ủy ban nhân dân phường 3, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên cấp ngày 24/12/2008 không còn hiệu lực.
- Về con chung: Bà Phạm Doãn Hà M là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng
hai con chung tên Nguyễn Phạm Minh M, sinh ngày 15/11/2009 và Nguyễn Phạm Gia M, sinh ngày 04/01/2014 cho đến khi trưởng thành.
Ông Nguyễn Phạm T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng
20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).
Các bên tự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 tây
hàng tháng, bắt đầu từ tháng 02/2024.
Trường hợp ông Nguyễn Phạm T không tự nguyện thực hiện việc cấp dưỡng
nuôi con thì bà Phạm Doãn Hà M có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thực hiện.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên
đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của của Bộ luật dân sự.
Ông Nguyễn Phạm T có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở,
tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà
nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Cấn trừ vào tiền tạm
ứng lệ phí bà Phạm Doãn Hà M và ông Nguyễn Phạm T đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0013318 ngày 05/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
2. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND QGV; - Nơi cấp GCNKH; - CCTHADS QGV; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Lê Tứ Nhị |