- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Ngọc G với anh Phan Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 98/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Hồng, ngày 05 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 193/2024/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Lê Ngọc Gi, sinh ngày 01-01-1982.
Bị đơn: Phan Văn S, sinh ngày 01-01-1973.
Cùng đi ̣a chỉ: Ấp Anh D, xã Tân Th, huyện Tân H, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Ngọc G với anh Phan Văn S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Lê Ngọc G và anh Phan Văn S thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có một người con chung tên Phan Văn Tr, sinh ngày 13-05-2005 đã trưởng thành tự lao đô ̣ng sinh sống đươ ̣c, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, các đương sự thỏa thuận:
Chị Lê Ngọc G và anh Phan Văn S mỗi người đồng ý chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí; Chị Lê Ngọc G đồng ý tự nguyện chịu thay cho anh Phan Văn S tiền án phí nêu trên, tổng cộng chị Lê Ngọc G đồng ý chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đông) tiền án phí, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0010209 ngày 26-8-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Chị Lê Ngọc G được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Tân Hồng; - UBND xã Tân Thành A; - Chi cục THA DS huyện Tân Hồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Tựu |