vanban.org

Quyết định 98/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết M và anh Đặng Văn B. Giấy chứng nhận kết hôn số 58 ngày 19 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân xã Thạnh X, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp cho chị Nguyễn Thị Tuyết M và anh Đặng Văn B không còn giá trị pháp lý, kể t…

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Tên Đặng Minh M (nam), sinh ngày 22/3/2003 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Nguyễn Thị Tuyết M và anh Đặng Văn B thỏa thuận thống nhất giao cháu Đặng Nguyễn Phương A (nữ), sinh ngày 04/8/2008 cho anh Đặng Văn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết M và anh Đặng Văn B. Giấy chứng nhận kết hôn số 58 ngày 19 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân xã Thạnh X, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp cho chị Nguyễn Thị Tuyết M và anh Đặng Văn B không còn giá trị pháp lý, kể t…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2024/QĐST-HNGĐChâu Thành A, ngày 13 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 209/2024/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 11 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Số 1357, Nguyễn Thị Đ, phường Cát L, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Anh Đặng Văn B, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Ấp Xáng M, xã Thạnh X, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết M và anh Đặng Văn B. Giấy chứng nhận kết hôn số 58 ngày 19 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân xã Thạnh X, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp cho chị Nguyễn Thị Tuyết M và anh Đặng Văn B không còn giá trị pháp lý, kể từ ngày 13/12/2024.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Tên Đặng Minh M (nam), sinh ngày 22/3/2003 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Nguyễn Thị Tuyết M và anh Đặng Văn B thỏa thuận thống nhất giao cháu Đặng Nguyễn Phương A (nữ), sinh ngày 04/8/2008 cho anh Đặng Văn B trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đặng Văn B không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên chị Nguyễn Thị Tuyết M chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Tuyết M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền cản trở.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết M và anh Đặng Văn B khai thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết M và anh Đặng Văn B khai thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Tuyết M tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004869 ngày 12/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Chị Nguyễn Thị Tuyết M được nhận số tiền chênh lệch còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ