vanban.org

Quyết định 98/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 10/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Quang T. sinh năm 1976 Địa chỉ: Hoa Phượng 01-61, khu đô thị sinh thái Vinhome Riverside, phường VH, quận LB, TP Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tuấn - Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2024/QĐST-DSLong Biên, ngày 10 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lý Thị Tường Nga

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Lưu Thị Hà

Bà Nguyễn Thị Lâm

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/TLST-DS ngày 02/01/2024 về việc: “Đòi tài sản”

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Vũ Quang T. sinh năm 1976

Địa chỉ: Hoa Phượng 01-61, khu đô thị sinh thái Vinhome Riverside, phường VH, quận LB, TP Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Phạm Quang P, sinh

năm 1994

Trú tại: Thôn X Đ, xã X D, huyện Mỹ H, tỉnh Hưng Y

- Bị đơn: Ông Nguyễn Anh T - sinh năm 1976 và bà Cao Thị Quỳnh A - sinh năm 1976; Cùng trú tại: B19 NO 06 HH06 khu đô thị VH, phường VH, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Anh T và bà Cao Thị Quỳnh A xác nhận có ký 01 Hợp đồng vay tiền, số công chứng 2490.2015/HĐVT, quyển số 02.TP/CC-SCC do Phòng Công chứng Số 3 thành phố Hà Nội chứng nhận ngày 27/5/2015.

Nội dung hợp đồng vay tiền: Số tiền vay 2.400.000.000 đồng, thời hạn vay 01 năm kể từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2015, lãi suất theo mức lãi suất vay dài hạn từng thời điểm của Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB Bank) công bố, lãi suất quá hạn không thỏa thuận.

Về quá trình thực hiện Hợp đồng vay tiền: Ông Vũ Quang T đã giao số tiền vay 2.400.000.000 đồng cho bên vay là ông Nguyễn Anh T và bà Cao Thị Quỳnh A vào ngày 01/01/2015. Bên vay đã xác nhận việc nhận tiền tại Biên bản giao nhận tiền mặt lập ngày 01/01/2015.

2.2. Ông Nguyễn Anh T và bà Cao Thị Quỳnh A xác nhận còn nợ ông Vũ Quang T số tiền là:

- Nợ gốc: 2.400.000.000đ

- Nợ lãi trong hạn: 240.000.000đ

- Nợ lãi quá hạn: 1.920.000.000đ

- Tổng: 4.560.000.000đ (Bốn tỉ năm trăm sáu mươi triệu) đồng

Ông T và bà Quỳnh A đã thanh toán nhiều đợt, đợt cuối cùng là ngày 04/7/2024. Tổng số tiền nợ gốc mà ông T và bà Quỳnh A đã trả cho ông Vũ Quang T là 2.400.000.000 (Hai tỉ bốn trăm triệu) đồng. Số tiền nợ lãi còn lại là 2.160.000.000đ (Hai tỉ một trăm sáu mươi triệu) đồng.

2.3. Về lộ trình thanh toán: Các bên thống nhất thoả thuận ông Nguyễn Anh T và bà Cao Thị Quỳnh A sẽ thanh toán cho ông Vũ Quang T số tiền nợ lãi là 2.160.000.000đ trước ngày 31/12/2024, cụ thể:

- Ngày 30/7/2024 thanh toán 200.000.000đ

- Ngày 30/8/2024 thanh toán 200.000.000đ

- Ngày 30/9/2024 thanh toán 200.000.000đ

- Ngày 30/10/2024 thanh toán 200.000.000đ

- Ngày 30/11/2024 thanh toán 200.000.000đ

- Ngày 30/12/2024 thanh toán nốt số tiền còn lại.

Ông Nguyễn Anh T và bà Cao Thị Quỳnh A không phải chịu lãi suất kể từ sau ngày xét xử sơ thẩm.

Nếu ông Nguyễn Anh T và bà Cao Thị Quỳnh A không thực hiện đúng bất cứ kỳ nghĩa vụ thanh toán nào thì ông Nguyễn Anh T và bà Cao Thị Quỳnh A sẽ phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền còn lại và chịu lãi suất 18/% năm kể từ ngày quá hạn.

3. Về án phí:

3.1. Ông Nguyễn Anh T và bà Cao Thị Quỳnh A phải chịu 36.256.000 (Ba mươi sáu triệu hai trăm năm mươi sáu nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3.2.Trả lại cho ông Vũ Quang T số tiền 56.500.000 (Năm mươi sáu triệu năm trăm nghìn) đồng ông T đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Long Biên theo biên lai số 0018394 ngày 02/01/2024.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ