vanban.org

Quyết định 98/2024/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1959. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Tranh chấp BTTH ngoài hợp đồng về sức khỏe - Nguyễn Thị T - Nguyễn Văn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2024/QĐST-DSThanh Bình, ngày 31 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 309/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

1. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1959.

2. Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1991.

3. Anh Nguyễn Trường G, sinh năm 1993.

Cùng địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị T, chị Nguyễn Thị N, anh Nguyễn Trường G: Bà Trịnh Thanh T1, sinh năm 1977, địa chỉ: Khóm T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp; là người đại diện theo ủy quyền (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 12/7/2024).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Ấ, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2. 1. Ông Nguyễn Văn Ấ thống nhất chịu trách nhiệm cá nhân trả cho cho bà Nguyễn Thị T, chị Nguyễn Thị N, anh Nguyễn Trường G tiền bồi thường toàn bộ thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm và tiền bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần, tổng cộng là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. 2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Nguyễn Thị T, chị Nguyễn Thị N, anh Nguyễn Trường G tự nguyện liên đới chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 375.000 đồng (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), nhưng bà Nguyễn Thị T, chị Nguyễn Thị N, anh Nguyễn Trường G có đơn xin miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm, lý do thuộc trường hợp yêu cầu bồi thường về sức khỏe. Căn cứ quy định tại điểm d khoản 1 và khoản 3 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với phần bà Nguyễn Thị T, chị Nguyễn Thị N, anh Nguyễn Trường G tự nguyện nộp là 375.000 đồng (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

- Ông Nguyễn Văn Ấ tự nguyện chịu 375.000 đồng (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ