- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn Ch và chị Lê Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2023/QĐST-HNGĐ | Yên Mỹ, ngày 21 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2023, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Vũ Văn Ch – SN 1981. Địa chỉ: thôn C, xã T, huyện Y, tỉnh H.
* Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1989. Địa chỉ: thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh H.
*Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan :
1. Vũ Yến N, sinh ngày 08/7/2018;
Người đại diện hợp pháp của cháu N: Anh Vũ Văn Ch, là bố.
Địa chỉ: thôn C, xã T, huyện Y, tỉnh H.
2. Vũ Minh K, sinh ngày 01/4/2020;
Người đại diện hợp pháp của cháu K: Chị Lê Thị T, là mẹ. Địa chỉ: thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 73 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn Ch và chị Lê Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1.Về quan hệ vợ chồng : Anh Vũ Văn Ch và chị Lê Thị T tự nguyện thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung: Anh Vũ Văn Ch và chị Lê Thị T đều công nhận vợ chồng có hai con chung là Vũ Yến N, sinh ngày 08/7/2018 và Vũ Minh K, sinh ngày 01/4/2020. Ly hôn anh Ch, chị T thống nhất: Anh Vũ Văn Ch được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Vũ Yến N; chị Lê Thị T được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Vũ Minh K đến khi các cháu thành niên. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Ch và chị T không yêu cầu việc cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Ch là đại diện hợp pháp của cháu N; chị T là đại diện hợp pháp của cháu K.
Sau khi ly hôn anh Vũ Văn Ch và chị Lê Thị T được quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung, anh Ch, chị T, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Về tài sản, công nợ, ruộng canh tác nông nghiệp, công sức: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh Vũ Văn Ch tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm dân sự ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009515 ngày 08 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y; hoàn trả anh Ch số tiền chênh lệch 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh H; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Phan Thị Nhiên |