- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUY XUYÊN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ––––––––––––– Số: 98/2023/QĐST-HNGĐ 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUY XUYÊN, TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Cẩm Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Thúy Nga.
2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Hải.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Bình – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên toà: Bà Lương Thị Sinh - Kiểm sát viên.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 21/2023/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 2 năm 2023
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị L. Th. H. V, sinh năm: 2001.
Địa chỉ: Thôn An Lương, xã Duy Hải, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
Bị đơn: Anh Ng. L. V. V, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn Lệ Sơn, xã Duy Nghĩa, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L. Th. H. V và anh Ng. L. V. V.
Về con chung: Giao cháu Ngô Lê Anh Tuấn, sinh ngày 28/8/2020 cho chị L. Th. H. V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Chị L. Th. H. V không yêu cầu anh Ng. L. V. V cấp dưỡng nuôi con.
Chị L. Th. H. V cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Ng. L. V. V trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị L. Th. H. V và anh Ng. L. V. V không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị L. Th. H. V phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Vi đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 2330 ngày 02/2/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Xuyên. Chị Vi đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: -VKSND huyện Duy Xuyên; -Chi cục THADS huyện Duy Xuyên; -TAND tỉnh Quảng Nam; -Các đương sự; -Lưu HS-AV; | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Đặng Thị Cẩm Nhung |