vanban.org

Quyết định 98/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 508/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn” giữa: 1.

VKSND huyện Giồng Trôm; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "S-L"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 508/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn” giữa: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2023/QĐST-HNGĐGiồng Trôm, ngày 06 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn anh Trần Phúc S có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đề ngày 06/12/2023 là phù hợp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên được Tòa án chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 508/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn” giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Trần Phúc S, sinh năm 1979. Nơi cư trú: ấp K, xã H, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. 2. Bị đơn: Chị Phạm Thị Trúc L, sinh năm 1981. Hộ khẩu thường trú: ấp K, xã H, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre; nơi đang cư trú: ấp A, xã H, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Ông Phạm Văn C, sinh năm 1960. Nơi cư trú: ấp A, xã H, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. 3.2. Ông Trần Văn S, sinh năm 1950. Nơi cư trú: ấp K, xã H, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. 3.3. Anh Hồ Văn Mai A, sinh năm 1970. Nơi cư trú: ấp H, xã T, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. 3.4. Anh Lê Hữu P, sinh năm 1983. Nơi cư trú: ấp K, xã H, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. 3.5. Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1966. Nơi cư trú: ấp , xã H, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. 3.6. Chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1988. Nơi cư trú: ấp A, xã M, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. 3.7. Anh Lê Hoàng D, sinh năm 1983. Nơi cư trú: ấp Q, xã Phước Long, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. 3.8. Anh Hồ Văn T, sinh năm 1974. Nơi cư trú: ấp M, xã H, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 1. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án. 2. Anh Trần Phúc S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.612.500.000 (Mười ba triệu sáu trăm mười hai nghìn năm trăm) đồng theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002506 và số 0002507 cùng ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ