- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn DC"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC QUANG TỈNH HÀ GIANG Số: 98/2023/QĐCNTTLH | Bắc Quang, ngày 04 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa
án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của
chị Trần Thị D và anh Ma Văn C, về quan hệ hôn nhân, về việc nuôi con chung, tài sản chung, công nợ chung.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 14 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của
chị Trần Thị D.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 03 năm 2023 về thuận
tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: chị Trần Thị D, sinh năm 1995; Nơi ĐKHKTT: tổ 9, thị
trấn V, huyện B, tỉnh Hà Giang;
- Người bị kiện: anh Ma Văn C; sinh năm 1991; Nơi cư trú: thôn M, xã Q,
huyện B, tỉnh Hà Giang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải
viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải
được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 8 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 08 năm 2023, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị D và anh Ma Văn C tự nguyện thuận
tình ly hôn.
Việc nuôi con: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Ma Thị Thu H, sinh
ngày 02/02/2011 và cháu Ma Văn T, sinh ngày 05/07/2012. Khi ly hôn chị Trần Thị D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ma Thị Thu H; anh Ma Văn C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ma Văn T cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom
con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này anh C, chị D có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về chia tài sản, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải
quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Bắc Quang; - Các bên tham gia hòa giải; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã Q, huyện B (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Đỗ Hải Hà |