vanban.org

Quyết định 98/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 09/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:

Người đại diện hợp pháp của người khởi kiện là ông Lê Ngọc Th và người bị kiện là ông Lê Hồng B, bà Phạm Thị Th, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn C thỏa thuận thống nhất: Về việc vay nợ: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quỹ tín dụng B. Lê Hồng B."
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2023/QĐCNHGT-DSH, ngày 09 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người đại diện hợp pháp của người khởi kiện là ông Lê Ngọc Th và người bị kiện là ông Lê Hồng B, bà Phạm Thị Th, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn C.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp kiện đòi nợ đề ngày 25/9/2023 của Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn B, huyện H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 10 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn B

Trụ sở: Phố S, thị trấn B, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc Th, Giám đốc điều hành

Người bị kiện: Ông Lê Hồng B, sinh năm 1972

Bà Phạm Thị Th, sinh năm 1977

Địa chỉ: SN 99, phố Ph, thị trấn B, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1981

Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1983

Địa chỉ: Phố Ph, thị trấn B, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 10 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:

Người đại diện hợp pháp của người khởi kiện là ông Lê Ngọc Th và người bị kiện là ông Lê Hồng B, bà Phạm Thị Th, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn C thỏa thuận thống nhất:

Về việc vay nợ:

Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn B và ông Lê Hồng B, bà Phạm Thị Th đã ký hợp đồng vay số 432/HĐCV ngày 03/6/2020, theo đó ông B và bà Th vay quỹ tín dụng nhân dân thị trấn B số tiền là 100.000.000 đồng, kỳ hạn vay là 12 tháng, mục đích vay: sửa nhà. Để đảm bảo cho việc anh B và chị Th vay tiền, mẹ anh B là bà Lê Thị Âđã thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại địa chỉ khu phố Ph (nay là phố Ph), thị trấn B, huyện H, tỉnh Thanh Hóa theo Giấy chứng nhận quyền sử đụng đất số AB 878242 do UBND huyện H cấp ngày 24/8/2005, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00492, tên chủ sử dụng bà Lê Thị Â(đã chết ngày 30/8/2022). Bà Lê Thị Âkhông có chồng, có ba con là anh Lê Hồng B (không xác định được bố), chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn C (đều là con ngoài giá thú).

Quá trình vay nợ, ông Lê Hồng B và bà Phạm Thị Th không thực hiện việc trả nợ đầy đủ theo như thỏa thuận trong hợp đồng vay nợ.

Về số tiền còn nợ:

Nợ gốc: 96.000.000 đồng (Chín mươi sáu triệu đồng)

Nợ lãi: 31.586.220 đồng (Ba mươi mốt triệu, năm trăm tám mươi sáu nghìn, hai trăm hai mươi đồng) và lãi suất kể từ ngày 25/9/2023.

Về thời gian và phương thức trả nợ:

Ông Lê Hùng B và bà Phạm Thị Th có trách nhiệm liên đới trả tiền nợ cho Quỹ tín dụng theo thời gian và phương thức như sau:

Trong 12 tháng kể từ tháng 11/2023 đến hết tháng 10/2024, mỗi trả tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Kể từ tháng 11/2024 trở đi, mỗi tháng trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) cho đến khi hết số tiền nợ gốc. Trả vào ngày 15 đến 20 dương lịch hàng tháng, thời gian bắt đầu trả từ tháng 11/2023. Số tiền ông B và bà Th trả mỗi tháng nêu trên được Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn B trừ vào nợ gốc.

Sau khi trả xong khoản tiền nợ gốc (96.000.000 đồng), ông B và bà Th phải trả khoản tiền nợ lãi: 31.586.220 đồng (Ba mươi mốt triệu, năm trăm tám mươi sáu nghìn, hai trăm hai mươi đồng) và phải chịu khoản tiền lãi suất kể từ ngày 25/9/2023 trên số tiền nợ gốc còn nợ cho đến khi trả xong nợ gốc trả theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng là lãi suất quá hạn, cụ thể là 16,2%/năm.

Nếu ông B và bà Th vi phạm thời gian và phương thức trả nợ như đã nêu trên thì Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn B có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền thi hành làm một lần toàn bộ khoản tiền nợ gốc và lãi suất còn nợ, đề nghị xử lý toàn bộ tài sản tài sản thế chấp để đảm bảo thanh toán toàn bộ làm một lần số tiền nợ gốc + lãi và các chi phí phát sinh khác từ số tiền nợ gốc và tiền lãi nêu trên.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ